PGS.TS Nguyễn Tuấn Cường

PGS.TS Nguyễn Tuấn Cường

Viện trưởng




1. Sơ yếu lí lịch

- H tên: Nguyn Tun Cường

- Năm sinh: 1980

- Nơi công tác: Viện Nghiên cứu Hán nôm

- Hc v: C nhân Hán Nôm (2003), C nhân tiếng Trung Quc (2003), Thc sĩ Hán Nôm (2006), Tiến sĩ Ng văn (2012),

- Học hàm: Phó giáo sư (2020)

- Email: cuonghannom@gmail.com

2. Nghiên cứu và giảng
dạy

2.1. Lĩnh vực nghiên cứu
và giảng dạy

- Ngôn ngữ văn tự học Hán Nôm, chữ Hán,
chữ Nôm

- Hán văn Đông Á

- Hán hc

- Nho học Việt Nam (phiên
dịch kinh điển Nho gia, thực hành văn hoá Nho giáo, giáo dục Nho học bậc tiểu
học)

2.2. Quá trình nghiên
cứu và giảng dạy

- 2004-2014: ging viên B môn Hán Nôm, Khoa Văn hc.

- Từ tháng 10/2014: Phó Viện trưởng
Viện nghiên cứu Hán Nôm (thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam)

- 2010: Young Nom Scholar Award (Gii thưởng cho hc gi tr nghiên cu ch Nôm), do Nom
Preservation Foundation (H
i Bo tn ch Nôm, Hoa Kì) trao tng ngày 21/10/2010 ti Hà Ni.

- 9/2011 – 3/2012: Khóa học Tiếng Nhật
dành cho chuyên gia về văn hóa và học thuật do Quỹ Nhật Bản tài trợ, tại Viện
Nhật ngữ Kansai, Osaka, Nhật Bản (
日本国際交流基金関西国際センター文化学術専門家日本語研修六月コース、20019-20123)

- 8/2013-5/2014: Hc gi khách mi ti Vin Harvard-Yenching,
Đi hc Harvard, Mĩ (Visiting Scholar at Harvard-Yenching Institute,
Harvard University, US, August 2013 ~ May 2014).

- Trình bày báo cáo khoa hc ti các hi tho nước ngoài: Bc Kinh (11/2012), Bc Kinh
(13-15/12/2012), B
c Kinh (15-16/12/2014), Thượng Hi (3/2013), Tokyo (6/2013), Đài Bc (3/2014), Bc Kinh
(6-7/9/2014), B
c Kinh (24-27/9/2014), Hoa K (tháng 11/2014).

- Din ging ti nước ngoài: Đi hc Ngoi ng Bc Kinh (12/2012), Đi hc Harvard (3/2014),
Đi hc Thành Công, Đài Loan (3/2014).

3. Nghiên cứu và dịch
thuật khoa học

3.1. Sách

Sách in riêng:

1. Diên cách cấu trúc
chữ Nôm Việt (qua các bản dịch Nôm Kinh Thi)
, Hà Nội: ĐHQGHN, 2012.

2. Hán học Trung Quốc
thế kỉ XX (văn tự, ngôn ngữ, văn hiến, giáo dục, tư tưởng, triết học) 
[tuyển chọn, dịch
chú], Hà Nội: ĐHQGHN, 2010.

Sách in chung:

3. Nghiên cứu Nôm từ
hướng tiếp cận liên ngành
, [soạn chung], Hà Nội: Từ điển bách khoa, 2013.

4. Vietnam Odyssey(베트남 문화의 오디세이), [co-author]
Seoul: Bookorea, 2013 (in Korean language).

5. Hợp tuyển văn học
Trung Đại Việt Nam
 (tập III) [soạn chung], Hà Nội: Giáo dục, 2009.

6. Hợp tuyển văn học
Trung Đại Việt Nam
 (tập II) [soạn chung], Hà Nội: Giáo dục, 2007.

7. Thư mục Nho giáo
Việt Nam
 [soạn chung], Hà Nội: Giáo dục, 2007.

8. Truyện Kiều (khảo –
chú - bình)
 [soạn chung với Trần Nho Thìn], Hà Nội: Giáo dục, 2007.

3.2. Đề tài nghiên cứu

Chủ trì:

1. Khảo sát và khai
thác giá trị của trữ lượng tư liệu Kinh Thi chữ Nôm
. Đề tài NCKH
cấp Trường ĐH KHXH&NV, nghiệm thu tháng 3 năm 2007.

2. Nghiên cứu Tứ thư
ước giải trong bối cảnh chữ Nôm và phiên dịch Nho điển tại Việt Nam thời trung
đại
. Đề tài NCKH cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, thời gian thực
hiện: tháng 4/2009- tháng 5/2012, nghiệm thu tháng 8/2012.

Thành viên:

3. Chữ Nôm trong tiến
trình phát triển của văn hóa Việt Nam
. Đề tài khoa học do quỹ NAFOSTED tài
trợ, 2011-2013. Chủ trì đề tài: TS. Lã Minh Hằng (Viện Nghiên cứu Hán Nôm).

4. Điển cố trong văn
Nôm
. Đề tài khoa học cấp Bộ, đang thực hiện. Chủ trì đề tài: TS. Lã
Minh Hằng (Viện Nghiên cứu Hán Nôm).

5. Hán Nôm Việt Nam
những thập niên cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX trong bước chuyển của văn hóa
Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại. 
Đề tài khoa học trọng điểm cấp Đại
học Quốc gia Hà Nội. Nghiệm thu năm 2009. Chủ trì đề tài: PGS.TS. Phạm Văn
Khoái (Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn).

6. Tổ chức bảo vệ và
khai thác văn hóa Hán Nôm Huế
. Đề tài khoa học độc lập cấp Quốc
gia. Nghiệm thu năm 2006. Chủ trì đề tài: PGS.TS. Nguyễn Văn Thịnh.

3.3. Bài nghiên cứu

1. “Nationalism, Decolonization, and
Tradition: The Promotion of Confucianism in South Vietnam 1955-1975 and the
Role of Nguy
n Đăng Thc. Keynote speaker paper for The Sixth “Engaging
with Vietnam - An Interdisciplinary Dialogue” Conference
 (Conference
Theme: Frontiers and Peripheries: Vietnam Deconstructed and Reconnected),
supported by the University of Oregon & the University of Hawai’i at Manoa,
held at the University of Oregon, Eugene, Oregon, USA, November 5-7, 2014.

2. “Dch Nôm kinh đin Nho gia ti Vit Nam nhìn t khía cnh tư liu, phiên dch, và thông din kinh đin. Hi tho quc tế: Dch văn hc: Nhng vn đ lí thuyết và bài hc kinh nghim. Đơn v t chc: Trường Đi hc Khoa hc Xã hi và Nhân Văn (thuc Đi hc Quc gia Hà Ni), Đi hc Aix-Marseille, Hãng Hàng không Vit Nam; t chc ti Trường Đi hc Khoa hc Xã hi và Nhân Văn, 27-28/10/2014.

3. “Reestablishment of Human Nature and
Social Morality: A Study of the Anniversary of Confucius’ Birthday in South Vietnam
1955-1975". Paper for The International Conference in
Commemorating 2565th Anniversary of Confucius' Birthday
, Beijing, September
24-27, 2014.

4. 阮俊强,三字经在古代越南的注释、翻译与影响》,第四届世界汉学大会,北京20149 6-7日。

5. “Sinological Education in a
Sociocultural Turn: The Historical Fate of the Sinology Institute (1959-1965)
in South Vietnam.” Sonja Meiting Huang ed., Southeast Asian Sinology:
The Past and Present
, New Taipei City: Fu Jen University Publishing House,
2014, pp. 91-128.

6. “Tiếp cn văn bn hc vi Tứ thư ước giải,” Tạp chí
Hán Nôm
, s
2/2014, tr. 27-45.

7. “Đt vn đ nghiên cu Nho giáo min Nam Vit Nam qua các thc hành văn hóa, hi tho Nghiên cứu Nho giáo
Việt Nam: Quan điểm và Phương pháp
, Trường ĐH KHXH&NV, Hà Ni, tháng 12/2013.

8. 阮俊强,《文字、语言与思想的本土化:关于古代越南儒家经典翻译问题》《中国学》第三辑, 2013,
103-124
页。

9. 阮俊强《经学与文学:〈诗经〉在古代越南的翻译与接受》《世界汉学》第12 2013102-114页。

10. “Primary Textbooks for Classical
Chinese in Pre-modern Vietnam: The Case of Sanzijing (
三字經),” paper for to
the international conference Pedagogical access to the cosmopolitan
code in the Sinographic Cosmopolis:Evidence from mokkan to the 20th century
,
hosted jointly by Waseda University’s Ajia Kenkyu Kikō (
アジア研究機構) and
University of British Columbia’s Department of Asian Studies, Tokyo, Japan,
June 2013 (in printing).

11. “Phác thảo phương hướng biên khảo
bản Truyện Kiều tầm nguyên tập giải trong điều kiện
mới,” Tạp chí Hán Nôm, số 1/2013, tr. 29-45.

12. “Đào to ch Nôm bc đi hc ngành Hán Nôm nhìn t góc đ công ngh đào to,” 40 năm đào tạo và
nghiên cứu Hán Nôm (1972-2012)
, Hà Ni: NXB Đi hc Quc gia Hà Ni, 2013, tr.
113-132.

13. “Tính tui ba ch em Thúy Kiu bng ng pháp,” Tạp chí Từ điển học
và Bách khoa thư
, s 2/2013, tr. 119-121.

14. “On Compiling The Series
of Anthology of East Asian Works Written in Classical Chinese
 for the
Four Universities’ Curricula,” paper for The International Conference
of BESETOHA
, Beijing, December 2012.

15. 阮俊强,《朱子学在越南的沿革:从〈四书章句集注〉到〈四书约解〉》于北京201212月由中国海外汉学研究中心举办的中国古代文化经典在海外的传播及影响研究——以二十世纪為中心研讨会论文。(in printing).

16. Nghiên cu diên cách cu trúc ch Nôm qua các nhóm ngôn t đng nht (trong bn bn gii âm Kinh Thi).” Hi tho quc tế Vit Nam hc ln th 4, Hà Ni, tháng 11/2012.

17. “Diên cách Chu tử
học tại Việt Nam: Từ Tứ thư chương cú tập chú đến Tứ
thư ước giải
,” Tạp chí Hán Nôm, số 5/2012, tr. 3-21.

18. “Nghiên cứu cấu trúc chữ Nôm hậu kì
từ cấp độ hệ thống văn tự và đơn vị văn tự,” Tạp chí Hán Nôm, số
4/2011, tr. 37-58.

19. “Tiếng vang và cái bóng: Khảo luận
nhan đề tác phẩm Vang bóng một thời của Nguyễn Tuân (qua ngữ
liệu chữ Hán, Nôm, Quốc ngữ),” Tạp chí Ngôn ngữ, số 6/2011, tr.
46-55.

20. “Giáo sư Nguyễn Tài Cẩn và những cống
hiến trong nghiên cứu chữ Nôm,” Từ điển học và Bách khoa thư, số
3/2011, tr. 126-131.

21. “Nghiên cứu về Tứ thư ước
giải 
(lược tả văn bản và giải đọc bài Tựa của Lê Quý Đôn),” Hội
thảo Kinh điển Nho gia Việt Nam do Trung tâm Nghiên cứu Trung
Quốc tổ chức tại Hà Nội, tháng 12/2009. In lại trong: Tạp chí Hán Nôm,
số 6/2010, tr, 37-49.

22. “Truyện Kiều: Thêm một chứng
cứ để đọc ‘hồ cầm một trương’ chứ không phải ‘hồ cầm Ngải Trương’,” Tạp
chí Hán Nôm
, số 2/2010, tr. 63-66.

23. “Khổng Đức Thành (cháu 77 đời của
Khổng tử) và bài diễn thuyết tại Đại học Văn khoa Saigon ngày 4/10/1958,” Thông
báo Hán Nôm học năm 2010-2011
, Nxb Thế giới, Hà Nội, 2012, tr. 56-65.

24. “Đọc Khái luận văn tự học chữ
Nôm 
của GS.TSKH. Nguyễn Quang Hồng,” Tạp chí Hán Nôm, số
4/2009, tr. 74-78.

25. “Tư liệu Kinh Thi chữ
Nôm: Lược quan về trữ lượng, đặc điểm, giá trị,” Hội nghị
Quốc tế về chữ Nôm lần thứ hai
, Huế, 2006; rút gọn và đăng lại
trên Tạp chí Hán Nôm, số 1/2007, tr. 48-64. 
 

26. “Tiếp nhận Kinh
Thi
 tại Việt Nam thời trung đại: Từ góc nhìn phiên dịch Hán Nôm,”
Hội thảo khoa học Quốc tế: Văn học Việt Nam trong bối cảnh giao lưu văn
hóa khu vực và quốc tế
 do Viện Nghiên cứu Văn học (Việt Nam) và Viện
Harvard-Yenching (Mĩ) tổ chức ngày 3-4/11/2006 tại Viện KHXH Việt Nam, Hà Nội
(chưa in Kỉ yếu Hội thảo). Hiện đăng tại: www.vienvanhoc.org.vn.

27. “Truyện Kiều: thử tìm một
âm đọc cổ của chữ Nôm vẫn đọc là dấn/giấn”, Tạp chí Hán Nôm,
số 5/2005, tr. 58-64.

28. “Thi kinh giải âm: Văn bản sớm
nhất hiện còn in theo ván khắc năm Vĩnh Thịnh 1714,” [viết chung với Nguyễn
Quang Hồng], Tạp chí Hán Nôm, số 3/2005, tr. 36-52.

29. “Khảo sát tác động của các tạo
tố ngoại lai tới cấu trúc loại chữ Nôm mượn âm Phi Hán Việt,” Nghiên
cứu chữ Nôm 
(Kỉ yếu Hội nghị Quốc tế về chữ Nôm lần thứ nhất, tổ chức
tại Hà Nội, tháng 11 năm 2004), Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2006, tr. 83-98.

30. “Sơ bộ nghiên cứu ván khắc và văn bản
bản giải âm Lí tướng công chép sự minh ti,” Thông báo Hán
Nôm học năm 2004
, Viện Nghiên cứu Hán Nôm xuất bản, Hà Nội, 2005, tr.
83-105.

31. “Đi tìm “Lâm Noạ Phu” (người san cải
nên bản Kiều Nôm 1870),” Tạp chí Hán Nôm, số 3/2004, tr. 7-12.

32. “Về chữ THÌN trong
bản Kiều Nôm Liễu Văn đường 1871,” Tạp chí Ngôn
ngữ
, số 9/2003, tr. 44-47.

33. “Chữ huý Truyện
Kiều
 trong bản Kim Vân Kiều tân truyện - Liễu
Văn đường 1871,” Di sản Hán Nôm Huế (Kỉ yếu hội thảo Bảo
tồn và phát huy di sản Hán Nôm Huế), Huế, 2003, tr. 340-344.

34. “Hai bài thơ ch Hán xếp hình ngn núi, [viết chung], Tp chí Ngôn ngữ và Đời
sống
, s 8/2003, tr. 19-20.

3.4. Dịch thuật khoa học

1. Hà Bái Hùng (何沛雄), “Xu hướng mới
trong nghiên cứu Hán học thế kỉ 21” [
二十一世纪汉学研究的新趋向],Tạp chí Hán Nôm, số 3/2010, tr. 3-8.

2. Vương Dư Quang (王余光), Uông Đào (汪涛), Trần Ấu
Hoa (
陈幼华), “Tổng thuật một
trăm năm nghiên cứu lí luận văn hiến học Trung Quốc” [
中国文献学理论研究百年概述], Tạp chí
Hán Nôm
, số 1/2009, tr. 69-83.

3. Tiết Phụng Sinh (薛凤生),“Tính chất và mục
đích của âm vận học Trung Quốc: Nhận xét từ hai ‘sự kiện’” [
中国音韵学的性质与目的从两个事件说起], Tạp chí
Hán Nôm
, số 5/2008, tr. 55-66.

4. Jerry L. Norman, W. South
Coblin,“Ngôn ngữ học lịch sử tiếng Hán: Một hướng tiếp cận mới” [A New Approach
to Chinese Historical Linguistics], Tạp chí Hán Nôm, số 5/2008, tr.
38-54.

5. Tào Chi (曹之), Tư Mã Triều Quân
(
司马朝军),“Tổng thuật những
nghiên cứu trong thế kỉ 20 về văn bản học” [
二十世纪版本学研究综述], Tạp chí Hán Nôm, số
2/2008, tr. 3-27.

6. Phó Vĩnh Tụ (傅永聚), Hàn Chung
Văn (
韩钟文), “Nhìn
lại và nghĩ lại việc nghiên cứu Nho học Trung Quốc trong thế kỉ 20” [
二十世纪中国儒学研究的回顾与反思], Tạp chí
Hán Nôm
, số 4/2007, tr. 71-83.

7. Trương Đào (张涛), Đổng
Diễm (
董焱),“Lược thuật những
nghiên cứu trong nửa sau thế kỉ 20 về kinh điển Nho gia” [
二十世纪后半期儒家经典研究述略], Tạp chí
Hán Nôm
, số 3/2007, tr. 67-82.

8. Trương Đào (张涛)Lược
thuật những nghiên cứu trong nửa đầu thế kỉ 20 về kinh điển Nho
gia” [
二十世纪上半期儒家经典研究述略], Tạp chí
Hán Nôm
, số 2/2007, tr. 71-83.

9. Nguyễn Khắc Kham“Chữ
Nôm và cống hiến với văn học cổ Việt Nam” [Chu Nom or the Former Vietnamese
Script and Its Past Contributions to Vietnamese Literature], Tạp chí
Hán Nôm
, số 4/2006, tr. 3-21.

10. Chu Hữu Quang (周有光), “Tổng quan về
các văn tự theo loại hình chữ Hán” [
漢字型文字的綜合觀察],Thông báo Hán Nôm học năm 2006, Hà Nội: Viện Nghiên cứu
Hán Nôm xuất bản, 2007, tr. 564-611.

11. Vương Lực (王力), “Tân
huấn hỗ học” [
新訓詁學], Thông báo Hán Nôm học năm
2005
, Hà Nội: Khoa học Xã hội, 2006, tr. 118-142.